hon hỏn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (láy):
- Đỏ tươi và non nớt: Màu đỏ tươi, mọng và tươi mới, thường dùng để miêu tả làn da hoặc bề mặt của một vật gì đó rất non trẻ và mới mẻ.
- Đỏ hỏn: Một biến thể hoặc cách nói khác của "đỏ hỏn", nhấn mạnh trạng thái đỏ tươi và mịn màng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đứa trẻ mới đẻ còn đỏ hon hỏn. (Đứa trẻ mới sinh còn có làn da đỏ hồng và non nớt.)
- Những trái ổi non còn hon hỏn một màu xanh đỏ. (Những trái ổi non còn phơn phớt một màu xanh đỏ.)
- Đôi má cô bé hon hỏn vì lạnh. (Đôi má cô bé ửng đỏ hồng lên vì trời lạnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "hon hỏn" thường được dùng trong văn miêu tả, đặc biệt là khi miêu tả vẻ đẹp tươi trẻ, non nớt và đầy sức sống. Từ này mang sắc thái trìu mến, yêu thương.
- Làn da em bé hon hỏn như cánh hoa đào. (Làn da em bé hồng hào non nớt như cánh hoa đào.)
Biến thể và từ gần giống
- Hỏn (tính từ): Là từ gốc, cũng có nghĩa là đỏ tươi, thường dùng trong các từ láy để tạo âm điệu.
- Đỏ hỏn (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ màu đỏ tươi và non.
- Đôi môi đỏ hỏn. (Đôi môi đỏ tươi.)
Từ đồng nghĩa
- Hồng hào: Có màu hồng của máu, biểu thị sức khỏe tốt (thường dùng cho da mặt).
- Ửng hồng: Phớt hồng lên, đỏ lên nhẹ.
- Non tơ: Rất non trẻ và mềm mại (về tuổi tác hoặc trạng thái).
Lưu ý sử dụng
- "Hon hỏn" là một từ láy, vì vậy hai âm tiết thường đi liền với nhau và không tách rời. Từ này chủ yếu được sử dụng trong văn nói thân mật hoặc văn miêu tả mang tính văn học.
- Từ này hiện nay ít phổ biến trong giao tiếp hàng ngày và thường xuất hiện nhiều hơn trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc thơ ca.
- X. Đỏ hỏn: Đứa trẻ mới đẻ còn đỏ hon hỏn.